Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia qcvn 41:2019/bgtvt

     

Vạch kẻ đường thuộc nhóm biển báo hiệu đường bộ, có thứ tự hiệu lệnh thấp nhất, sau người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu và biển báo hiệu. Hãy cùng Sài Gòn ATN tìm hiểu rõ hơn về những quy định đối với vạch sơn kẻ đường theo quy chuẩn 41/2016/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn.

Bạn đang xem: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia qcvn 41:2019/bgtvt

*

Các quychuẩn vạch kẻ đường được quy định tại phần 2, chương 10 của QCVN 41:2016/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ như sau:

Điều 52. Quy định chung đối với vạch kẻ đường

- Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe.

- Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập và kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.

- Vạch sơn kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết, hình vẽ ở trên mặt đường xe chạy, trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ khổ giới hạn của các công trình giao thông, chỉ hướng đi quy định của làn đường xe chạy.

- Vạch kẻ đường phải bảo đảm cho xe chạy trên đường êm thuận, đảm bảo độ bám giữa lốp xe và mặt đường, không bị trơn trượt, không cao quá mặt đường 6 mm.

- Khi sử dụng, lựa chọn vạch kẻ đường phải đảm bảo hợp lý về tổ chức giao thông đối với từng tuyến đường và căn cứ vào chiều rộng mặt đường phần xe chạy, tốc độ xe chạy, lưu lượng, phương tiện và người đi bộ tham gia giao thông để quyết định. Vạch kẻ đường phải có ý nghĩa báo hiệu thống nhất, bổ trợ cho đèn tín hiệu và biển báo.

- Đối với đường cao tốc, đường có tốc độ thiết kế ≥ 60 km/h và các đường có tốc độ V85 từ 80 km/h trở lên, vạch kẻ đường phải có vật liệu phản quang. Các loại đường khác, căn cứ theo khả năng tài chính và yêu cầu khác mà có thể sử dụng vật liệu phản quang.

*

Điều 53. Phân loại vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường được phân loại dựa vào vị trí sử dụng, phương pháp kẻ, chức năng ý nghĩa và hình dáng. Cụ thể như sau:

- Dựa vào vị trí sử dụng gồm có: Vạch trên mặt bằng được thể hiện bằng các vạch dọc đường, ngang đường và những loại vạch tương tự khác; Vạch trên vỉa hè, các bộ phận đường, một số công trình khác, được thể hiện bằng vạch kẻ đứng.

- Dựa vào phương pháp kẻ gồm có: Vạch kẻ dọc theo hướng xe chạy; Vạch kẻ ngang cắt ngang đường hoặc hình thành một góc chéo theo hướng xe chạy; Và các loại vạch kẻ khác.

Xem thêm: Top 2 Cách Kiểm Tra Sức Khỏe Ổ Cứng Với Crystaldiskinfo, 3 Cách Kiểm Tra Tình Trạng Hoạt Động Của Ổ Cứng

- Dựa vào chức năng, ý nghĩa sử dụng, vạch kẻ đường gồm có: Vạch hiệu lệnh; Vạch cảnh báo; Vạch chỉ dẫn; Và vạch giảm tốc độ.

- Dựa vào hình dáng, kiểu vạch gồm có: Vạch trên mặt đường, trên thành vỉa hè (bó vỉa) hoặc ở ranh giới phân cách làn xe, gồm vạch kẻ liền và vạch kẻ đứt khúc; Ký hiệu chữ và ký hiệu hình gồm chữ cái, chữ số hoặc hình vẽ trên mặt đường.

*

Điều 54. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường

Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường được quy định ở Phụ lục G. Mời bạn tham khảo chi tiết Tại Đây.

Điều 55. Hiệu lực của vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch sơn kẻ đường. Vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu, biển báo hiệu theo thứ tự:

- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

- Hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

- Hiệu lệnh của biển báo hiệu.

- Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Trên đây là các quy định vạch kẻ đường theo quy chuẩn 41:2016/BGTVT mà Công ty Sài Gòn ATN muốn chia sẻ với bạn. Hi vọng rằng sau khi tham khảo bài viết, các bạn đã hiểu rõ hơn về những quy chuẩn đối với nhóm báo hiệu đường bộ này.